vanban.org

Quyết định 239/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Khánh L và chị Nguyễn Hồ Thùy D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2018 ngày 18/6/2018 của UBND xã T, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Trần Nguyễn L K sinh ngày 13/11/2018 và Trần Nguyễn Bảo S sinh ngày 07/8/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Khánh L và chị Nguyễn Hồ Thùy D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2018 ngày 18/6/2018 của UBND xã T, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2023/QĐST-HNGĐG, ngày 01 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 503/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: anh Trần Khánh L, sinh năm 1994; địa chỉ: đội 8, thôn L, xã T, thành phố Q, tỉnh Q1.

- Bị đơn: chị Nguyễn Hồ Thùy D, sinh năm 1995; địa chỉ: ấp 10, xã H, huyện G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Khánh L và chị Nguyễn Hồ Thùy D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 43/2018 ngày 18/6/2018 của UBND xã T, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Trần Nguyễn L K sinh ngày 13/11/2018 và Trần Nguyễn Bảo S sinh ngày 07/8/2020.

Giao Trần Nguyễn L K sinh ngày 13/11/2018 và Trần Nguyễn Bảo S sinh ngày 07/8/2020 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ/con chung (một triệu năm trăm nghìn đồng trên một con chung) đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh L được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ghi nhận việc anh Trần Khánh L tự nguyện nộp toàn bộ án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002476 ngày 08/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Do đó, án phí sơ thẩm, anh L đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ