vanban.org

Quyết định 239/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 20 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 317/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 giữa:

*Nguyên đơn: Bà Bùi Thị C, sinh năm 1994;

Nơi thường trú: 698/3, ấp A, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1990;

Nơi thường trú: 698/3, ấp A, xã S, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn. Ghi nhận việc bà Bùi Thị C và ông Nguyễn Văn C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Bùi Hoàng N, sinh ngày 01/01/2018. Giao cháu Nguyễn Bùi Hoàng N cho bà Bùi Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con cho bà Bùi Thị C mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày có quyết định có hiệu lực của Tòa án cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Nguyễn Văn C được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

Về án phí:

+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Bùi Thị C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003841 ngày 29/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Bà Bùi Thị C đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ