- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRAN HUYNH DONG - NGUYEN THI B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:239/2022/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 14 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 255/2022/ TLST-VDS, ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 2001; Hộ khẩu thường trú: Tổ X, ấp B, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Ông Trần Huỳnh Đông A, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Số X đường Huỳnh Văn Cù, tổ D, khu phố 7, phường C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A tự nguyện tìm hiểu, tiến đến hôn nhân vào năm 2020 có đăng ký kết hôn với nhau tại UBND phường C, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận kết hôn quyển số 35, ngày 11/5/2020. Sau khi chung sống thì thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không còn tiếng nói chung trong cuộc sống gia đình, đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A có 01 con chung là Trần ANH K, sinh ngày 04/7/2020. Sau khi ly hôn cháu Trần Anh K sẽ do ông Trần Huỳnh Đông A trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn ngày 06/10/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A.
- Về con chung: Ông Trần Huỳnh Đông A trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Trần Anh K, sinh ngày 04/7/2020. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết. Bà Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Huỳnh Đông A mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0000038 ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh B Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND phường C, TP Thủ Dầu Một;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Phạm Thị Hồng Phương