vanban.org

Quyết định 239/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Công C1, sinh năm 1950 Anh Trần Minh T, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "trần công c1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2022/QĐST-DSHuyện Trần Văn Thời, ngày 31 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 411/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Công C1, sinh năm 1950

Anh Trần Minh T, sinh năm 1984

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh C2, sinh năm 1960

Bà Trần Thị D, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã K, huyện T, tỉnh C ..

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh C2 và bà Trần Thị D có nghĩa vụ trả cho ông Trần Công C1 và anh Trần Minh T, số vàng 03 chỉ vàng 24k (Ba chỉ vàng 24 kara). Vàng 24k, tại thời điểm giải quyết có giá trên thị trường 5.230.000 đồng/chỉ.

- Về án phí: Ông Trần Công C1 và anh Trần Minh T với ông Nguyễn Minh C2 và bà Trần Thị D phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 392.000 đồng. Ông Nguyễn Minh C2 được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Bà D phải chịu 98.000 đồng (Chín mươi tám nghìn đồng). Ông Trần Công C1 được miễn dự nộp án phí, anh Trần Minh T phải chịu 98.000 đồng (Chín mươi tám nghìn đồng). Ngày 04/8/2022, anh T có dự nộp 467.000 đồng tại lai thu số 0005244 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ anh T được nhận lại số tiền 369.000 đồng (Ba trăm sáu mươi chín nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ