vanban.org

Quyết định 239/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/04/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TM, tỉnh DT ngày 14/02/2019). 2. Về con chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÀ - AN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 27 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57 và Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2021/TLST – HNGĐ ngày 26/01/2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1990; địa chỉ: 353/2A Tôn Đản, Phường A, Quận B, Tp. HCM.

- Ông Bùi Tuấn A, sinh năm 1989; địa chỉ: 1571/TM tổ 5, ấp LA, xã TM, huyện TM, tỉnh DT; tạm trú: Phòng 416B, khu lưu trú công nhân, đường Bùi Văn B, khu phố 2A, phường Tân Thuận Đ, Quận A, Tp. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Tuấn A cư trú tại Quận 7, căn cứ Khoản 2 Điều 29, Điều 35; Điểm h Khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận A, Tp. HCM.

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H xác lập quan hệ hôn nhân năm 2019, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TM, tỉnh DT ngày 14/02/2019).

Quá trình chung sống ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H phát sinh mâu thuẫn, cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H thật sự không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H cùng xác nhận không có con chung, nên không xét.

Về tài sản chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận, nên không xét.

Về nợ chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H xác nhận không có nợ chung, nên không xét.

Về lệ phí việc dân sự: Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019, đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã TM, huyện TM, tỉnh DT ngày 14/02/2019).

1.2. Về con chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H không có con chung.

1.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận

1.4 Về nợ chung: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0042283 ngày 26/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Tuấn A và bà Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ