vanban.org

Quyết định 239/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn gia súc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 239/2020/QĐST-DSC, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 682/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Ông Lâm Tuấn L, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

(Theo Tờ ủy quyền tham gia tố tụng ngày 18/8/2020).

- Bị đơn: 1/ Bà Thạch Thị Sa L, sinh năm 1977.

2/ Ông Lê Ngọc Đ, sinh năm 1977.

Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Thạch Thị Sa L và ông Lê Ngọc Đ đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim N số tiền còn thiếu bằng 143.430.000 đồng (Một trăm bốn mươi ba triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng). Bà Phạm Thị Kim N rút lại yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Thị Kim N tự nguyện chịu số tiền án phí là 1.793.000 đồng. Số tiền án phí bà N nộp được trừ vào số tiền tạm ứng 3.586.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009184 ngày 02/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; hoàn trả cho bà N số tiền chênh lệch bằng 1.793.000 đồng.

Bà Thạch Thị Sa L và ông Lê Ngọc Đ tự nguyện chịu số tiền án phí là 1.793.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ