vanban.org

Quyết định 239/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Phạm Đức H. 2.

Về con chung: Bà Trần Thị L tiếp tục nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Thanh T sinh ngày 23/12/2009. Ông Phạm Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đến đủ 18 tuổi, bằng hình thức mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Phạm Thị Bích N, sinh ngày 09/12/2000 đã đủ tuổi trưởng thành, không đặt ra x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Phạm Đức H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số :239/2019/QĐST-HNGĐTP. Vĩnh Long, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:314/2019/TLST.HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1972 Địa chỉ cư trú tại nhà số 158C Nguyễn H, Phường 2, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L.

- Bị đơn: Ông Phạm Đức H, sinh năm 1972 Địa chỉ cư trú tại nhà số 23/7, Khóm 3, Phường 4, thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh L . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 147 của bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị L và ông Phạm Đức H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Trần Thị L tiếp tục nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Thanh T sinh ngày 23/12/2009. Ông Phạm Đức H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đến đủ 18 tuổi, bằng hình thức mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Phạm Thị Bích N, sinh ngày 09/12/2000 đã đủ tuổi trưởng thành, không đặt ra xem xét việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng.

- Về tài sản, nợ tài sản: Bà L và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và án phí dân sự 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số N0 0004801 ngày 16/8/2019 của cơ quan Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; Bà L đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm hôn nhân và dân sự. Ông Phạm Đức H không phải chịu tiền án phí sơ thẩm dân sự . Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ