- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà T với ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1987 và bà Phan Thị Mỹ Ng, sinh năm 1989.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 11 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 331/2017/TLST-HNGĐ ngày 08/8/2017 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về việc xác định cha cho con”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1987; địa chỉ thường trú: Số nhà 124, tổ 2, khu phố Đ, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Bà Phan Thị Mỹ Ng, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Số nhà 124, tổ 2, khu phố Đ, phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 88, 89, 101, 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1987 và bà Phan Thị Mỹ Ng, sinh năm 1989.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Mỹ Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cháu Nguyễn Phan Nhật V, sinh ngày 07/4/2012 không phải là con chung của ông Nguyễn Thành T và bà Phan Thị Mỹ Ng.
Cháu Nguyễn Phan Nhật V không phải là con của ông T nên ông T không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và không có các quyền, nghĩa vụ của cha đối với con theo qui định của pháp luật.
Bà Phan Thị Mỹ Ng trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Phan Nhật V và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mẹ đối với con theo qui định của pháp luật.
Bà Ng và ông T được quyền liên hệ đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để điều chỉnh hộ tịch của cháu Nguyễn Phan Nhật V theo thỏa thuận trên.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thành T phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp. Hoàn trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0013191 ngày 04/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - CCTHA thị xã Tân Uyên (01); - UBND phường T, thị xã T, tỉnh Bình Dương (01); - Các đương sự (02); - Lưu văn thư, hồ sơ vụ án (02). | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |