- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Thị Kim M và anh Huỳnh Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Kim M, sinh năm 1982 và anh Huỳnh Hoàng L, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN CHÂU THÀNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 239/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 278/2017/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Thị Kim M, sinh năm 1982 HKTT: đường L, Kp.X, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: ấp X, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang. 2. Bị đơn: Anh Huỳnh Hoàng L, sinh năm 1979 HKTT: đường L, Kp.X, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Chỗ ở hiện nay: Kp. M, thị trấn M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị Kim M, sinh năm 1982 và anh Huỳnh Hoàng L, sinh năm 1979. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thị Kim M và anh Huỳnh Hoàng L là giao 02 con chung tên Huỳnh Tú L, sinh ngày 09-12-2002 và Huỳnh Kim Ng, sinh ngày 20-01-2013 cho chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng (Phù hợp theo nguyện vọng của cháu L). Chị M không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh Huỳnh Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Thị Kim M và anh Huỳnh Hoàng L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Thị Kim M và anh Huỳnh Hoàng L xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Thị Kim M và anh Huỳnh Hoàng L mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Chị M tự nguyện nộp thay cho anh L 75.000 đồng tiền án phí. Như vậy tổng số tiền án phí chị M phải nộp là 150.000 đồng nhưng chị M được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu số 0010000 ngày 16-10-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị M số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Châu Thành; - UBND thị trấn M, huyện C, KG; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tạ Thị Xuân |