- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH M-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 04 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 2006. Căn cước công dân số: M1 do Cục trưởng của cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/7/2021. Địa chỉ: Khu phố PT, phường PK, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 2003. Căn cước số: H1 do Bộ Công an cấp ngày 26/5/2025. Địa chỉ: Khu phố PC, phường PK, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao Nguyễn Quang V, sinh ngày 18/8/2025 cho bà Nguyễn Thị Tuyết M được quyền nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Minh H cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Minh H được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: bà M và ông H cùng khai không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005821 ngày 01/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị Tuyết M được hoàn lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 5 - Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường PK, tỉnh Vĩnh Long; -Lưu hồ sơ vụ án; -Văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Như Phương |