vanban.org

Quyết định 238/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 - Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bạc Thị T và Anh Lò Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 25 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 9 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Bạc Thị T, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản MS, xã M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn B, sinh năm 1998. Địa chỉ: Bản MS, xã M, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B có 02 (hai) con chung là: Cháu Lò Thị Thu H, sinh ngày 12/12/2016 và cháu Lò Đức H, sinh ngày 29/5/2021. Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B nhất trí thỏa thuận giao cháu Lò Thị Thu H, sinh ngày 12/12/2016 và cháu Lò Đức H, sinh ngày 29/5/2021 cho anh Lò Văn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bạc Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung (anh Lò Văn B không yêu cầu). Về tài sản chung: Không có. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Bạc Thị T và anh Lò Văn B tự nguyện thỏa thuận chị Bạc Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Bạc Thị T là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí. Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Bạc Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ