- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Trần Hải V và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2025/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 29 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 290/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Hải V, sinh năm 1988. Nơi TT và chỗ ở hiện nay: Phố x, Phường T, thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. 2. Chị Lê Thị H, sinh năm; 1988. Nơi TT và chỗ ở hiện nay: Phố x, Phường T, thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Trần Hải V và chị Lê Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh V, chị H có 02 chung gồm: 1. Trần Anh K - Sinh ngày: 05/02/2015 2. Trần Thu D - Sinh ngày: 18/07/2019. Ly hôn: Anh Chị Thống nhất: Giao cháu Trần Anh K cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Thu D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh V, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. [3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh V, chị H thỏa thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/04/2025 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Trần Hải V và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con : Anh V, chị H có 02 chung gồm là cháu Trần Anh K - Sinh ngày: 05/02/2015 và Trần Thu D - Sinh ngày: 18/07/2019. Ly hôn: Giao cháu Trần Anh K cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Thu D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh V, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh V, chị H thỏa thuận chị H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/24/0006769 ngày 02/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị H đã nộp đủ tiền lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND T.P Thanh Hóa; - Chi cục THADS T.P Thanh Hóa; - UBND xã Hoằng Lý, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣơng |