vanban.org

Quyết định 238/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hương N và anh Lê Văn B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 412/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương N, sinh ngày 04/5/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 19/9/2021.

Nơi ĐKHKTT: thôn QT, xã UH, thành phố Hà Nội.

* Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh ngày 04/4/1986; Số CC: xxxxxxxxxxxx; do B Công an cấp ngày 22/9/2024.

Nơi ĐKHKTT: thôn LĐ, xã UH, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của B luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Hương N và anh Lê Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Hương N và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.

{(Giấy đăng ký kết hôn số 49/2009, quyển số 01, ngày 29/9/2009 tại UBND xã Trung Tú, huyện UH (nay là xã UH), thành phố Hà Nội giữa anh Lê Văn B với chị Nguyễn Thị Hương N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 11/11/2025}.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương N và Anh Lê Văn B có 02 con chung: Lê Tuấn M, sinh ngày 01/5/2010; Lê Nguyễn Mai T, sinh ngày 17/9/2020. Sau ly hôn, giao con chung Lê Tuấn M cho anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao con chung Lê Nguyễn Mai T cho chị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh B và chị N cho đến khi có yêu cầu mới hoặc có thay đổi khác.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh B và chị N đều xác nhận không có, đều không yêu cầu Tòa giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 B luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Hương N nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp; hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Hương N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa theo Biên lai số 0014516 ngày 03/11/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 12

- Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ