vanban.org

Quyết định 238/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 23/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn T Đ, sinh năm 1977. Địa chỉ: 38 TN, phường Ng Tr, HĐ, HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xác nhận mẹ con và xác nhận cha cho con giữa chị Nguyễn T Đ và anh Nguyễn V H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2024/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Tßa ¸n nh©n d©n quËn hµ ®«ng
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
năm 2014.
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về “Tranh chấp xác nhận
mẹ con và xác nhận cha cho con” thụ lý số 200/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 04
năm 2024.
Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2024

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn T Đ, sinh năm 1977.

Địa chỉ: 38 TN, phường Ng Tr, HĐ, HN.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Hoàng Ng H – luật sư văn phòng luật sư Đ H – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn V H, sinh năm 1983.

Hộ khẩu: Thôn Th, MĐ, ỨH, HN. Địa chỉ: 38 TN, phường Ng Tr, HĐ, HN.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định cháu trai dự kiến đặt tên là Nguyễn V G sau này gọi là Nguyễn Q Kh, sinh ngày 02.09.2015 theo Giấy chứng sinh số 76, quyển số 44 ngày 10.09.2015 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông có cùng quan hệ huyết thống mẹ - con với chị Nguyễn T Đ và xác định cháu trai dự kiến đặt tên là đặt tên là Nguyễn V G, sau này gọi là Nguyễn Q Kh, sinh ngày 02.09.2015 theo Giấy chứng sinh số 76, quyển số 44 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông, cháu gái dự định đặt tên là Nguyễn T G H sinh ngày 15.02.2013 theo giấy chứng sinh số 75 quyển số 105 ngày 19.02.2013 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông có cùng quan hệ huyết thống cha – con với anh Nguyễn V H theo kết luận giám định ADN số HT174.24/PY-XNSH ngày 10.04.2024 của Viện Pháp Y quân đội.

Chị Nguyễn T Đ và anh Nguyễn V H có quyền đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hoàn tất thủ tục pháp lý về việc khai sinh cho cháu trai dự kiến đặt tên là Nguyễn V G, sau này gọi là Nguyễn Q Kh, sinh ngày 02.09.2015 theo Giấy chứng sinh số 76, quyển số 44 ngày 10.09.2015 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông và cháu gái dự định đặt tên là Nguyễn T G H sinh ngày 15.02.2013 theo giấy chứng sinh số 75 quyển số 105 ngày 19.02.2013 tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Chị Nguyễn T Đ tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị Nguyễn T Đ đã nộp tại biên lai số 0015095 ngày 02.04.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ