- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Phương V, sinh năm 1983
Địa chỉ: 12/27 đường N, Phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1967
Địa chỉ: 119 Lô D Chung cư N, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Bà Trương Thị Phương V và Ông Hoàng Minh T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2016 ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trương Thị Phương V; Địa chỉ: 12/27 đường N, Phường H, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh và Ông Hoàng Minh T, sinh năm 1967; Địa chỉ: 119 Lô D Chung cư N, Phường M, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Hoàng Hải Đ, sinh ngày 27/9/2019 cho Bà V trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người kia. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà V tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007109 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành hố Hồ Chí Minh. Bà V được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND Phường 1, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |