vanban.org

Quyết định 238/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A,thị xã Đ B, tỉnh Q N) và ông Lê Đức H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A, thị xã Đ B, tỉnh Q N).

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đức H thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A,thị xã Đ B, tỉnh Q N) và ông Lê Đức H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A, thị xã Đ B, tỉnh Q N).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 238/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Bàn, ngày 11 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lộc

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Tươi

2/ Ông Trần Phi Long

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng

8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ

án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A,thị xã Đ B, tỉnh Q N) và ông Lê Đức H (Sinh năm: 1974; Địa chỉ: Khối Câu Nhi Đ, phường Điện A, thị xã Đ B, tỉnh Q N).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Lê Đức H thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Thị Yến Nh, sinh ngày

13/9/2003 và Lê Thị Diệu Th, sinh ngày 26/10/2006. Giao 02 con Lê Thị Yến Nh và Lê Thị Diệu Th cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động.

Bà Nguyễn Thị H tự lực nuôi con, không yêu cầu ông Lê Đức H cấp dưỡng

nuôi con.

Ông Lê Đức H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn,

không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng thỏa thuận tự giải quyết..

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự

sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.900.000 đồng tại biên lai thu số biên lai thu số 0002086 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền chênh lệch 7.600.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ