- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân - Đạt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2019/QĐST – HNGĐ | Đông Hải, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thu N, sinh năm 1997 với bị đơn anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1984 cùng địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu N, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Tấn Đ thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Tấn Đ thống nhất xác định anh, chị có một con chung tên Nguyễn Tấn P, sinh ngày 03/12/2017. Chị N và anh Đ thống nhất giao con cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, cháu P hiện đang sống với chị Ngân. Chị N và anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thu N và anh Nguyễn Tấn Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Do chị Nguyễn Thu N tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên Chị Nphải chịu án phí là 150.000 đồng. Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003937 ngày 06/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, hoàn trả cho Chị N số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã L; - Lưu hồ sư vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) |