- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Hoàng Văn S và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ P.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Y TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 238/2018/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 413/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn S – Sinh năm 1970. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P – Sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy
định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10
tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Hoàng Văn S và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung:
Anh Hoàng Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Anh Đ – sinh ngày 03-9-2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Chị Nguyễn Thi ̣ P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Văn L – sinh ngày 01-11-2005 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh S và chi ̣ P có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Hoàng Văn S phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh S đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền AA/2017/0000798 ngày 10 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Y, tỉnh Yên Bái;
Anh S được hoàn lại 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND thành phố Y; - Chi cục THADS TP Y; - UBND xã T, Thành phố Y; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN (Đã ký ) Nguyễn Thế Hòa |