vanban.org

Quyết định 238/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị T và anh Trần Thanh S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị T và anh Trần Thanh S cùng khai có 02 con chung: cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày: 08/5/2009, cháu Trần Bảo N, sinh ngày 05/3/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị T và anh Trần Thanh S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238 /2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2018/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị T, sinh năm 1988.

Nơi ĐKNKTT: Thôn 13, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Địa chỉ cần báo: Tiểu khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Thanh S, sinh năm 1983.

Nơi ĐKNKTT: Thôn 13, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Đoàn Thị T và anh Trần Thanh S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị T và anh Trần Thanh S cùng khai có 02 con chung: cháu Trần Tiến Đ, sinh ngày: 08/5/2009, cháu Trần Bảo N, sinh ngày 05/3/2011.

Sau khi ly hôn chị Đoàn Thị T, anh Trần Thanh S đã thỏa thuận giao cháu Trần Tiến Đ và cháu Trần Bảo N cho anh Trần Thanh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp nguyện vọng của hai cháu xin được ở với ba Trần Thanh S. Chị Đoàn Thị T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Trần Tiến Đ và cháu Trần Bảo N tròn 18 tuổi.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị T, anh Trần Thanh S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị T, anh Trần Thanh S thỏa thuận chị Đoàn Thị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí nuôi con định kỳ nhưng được trừ vào số tiền chị Đoàn Thị T đã nộp 300.000 đồng trước đây tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0000680 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Đoàn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí nuôi con định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ