- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyên Quân ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T Số: 238/2018/QĐST - HNGĐ | T , ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2018/ TLST-HNGĐ ngày 09/7/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Q ; Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn H xã X , huyện T , tỉnh T
- Bị đơn: Anh Hoàng Trung Q ; Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Khu 3 thị trấn T , huyện T , tỉnh T
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/10/2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị Q và anh Hoàng Trung Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lê Thị Q và anh Hoàng Trung Q đều nhận thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Lê Bảo A , sinh ngày 18/10/2016. Hiện nay con chung đang ở với anh Q .
Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Hoàng Trung Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bảo A . Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị Q có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
*Về tài sản: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Toà án giải quyết .
* Về án phí: Hai bên thống nhất thoả thuận:
Chị Lê Thị Q chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ. nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2016/0000946 ngày 09/7/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện T . Chị Lê Thị Q được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND thị trấn T , huyện T , tỉnh T
- Thi hành án
Nguyễn Thị Hằng
- Lưu hồ sơ vụ án. !