vanban.org

Quyết định 238/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Phương Tr, sinh năm 1987; trú tại: 21/9 Kiệt 40 Lịch Đ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Anh Tôn Thất Th, sinh năm 1983; trú tại: 02 Thạch H, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Phương Tr- Tôn Thất Th"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 238/2017/ QĐST-DSThành phố Huế, ngày 25 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 15/12/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST- DS ngày 31/10/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị Phương Tr, sinh năm 1987; trú tại: 21/9 Kiệt 40 Lịch Đ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Tôn Thất Th, sinh năm 1983; trú tại: 02 Thạch H, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Tôn Thất Th xác nhận còn nợ chị Phan Thị Phương Tr số tiền 70.000.000( bảy mươi triệu) đồng và anh Thắng có nghĩa vụ phải trả cho chị Trang số tiền 70.000.000 đồng.

Phương thức và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 28/3/2018 trả số tiền 20.000.000 đồng

Ngày 28/6/2018 trả số tiền 20.000.000 đồng

Ngày 28/9/2018 trả số tiền 20.000.000 đồng

Ngày 28/11/2018 trả tòan bộ số tiền còn lại là 10.000.000 đồng.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải thành nên án phí là (70.000.000 đồng x 5%) : 2 = 1.750.000 đồng. Anh Th, chị Trang thỏa thuận anh Tôn Thất Thphải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Trả lại cho chị Phan Thị Phương Tr số tiền tạm ứng án phí mà chị Trang đã nộp là 1.750.000 đồng, theo biên lai số AA/2013/003197 ngày 31/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Nếu quá thời hạn thỏa thuận thanh toán, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

4/Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ