vanban.org

Quyết định 2378/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Như K và bà Đoàn Thị Triệu P. 2.

Các đương sự; TAND TP. HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Như K và bà Đoàn Thị Triệu P. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2378/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1239/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Đinh Như K, sinh năm 1978 Căn cước công dân số: A Địa chỉ: số nhà 83/3 Đường số x, Khu phố y, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Triệu P, sinh năm 1980 Căn cước công dân số: B Địa chỉ: số nhà 83/3 Đường số x, Khu phố y, phường A, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 173/2004 ngày 07/10/2004 của Ủy ban nhân dân Phường Z, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đinh Như K và bà Đoàn Thị Triệu P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Giao 03 (ba) con Đinh Bảo N (nữ), sinh ngày 16/8/2006, Đinh Nhật K1 (nam), sinh ngày 01/7/2015 và Đinh Nam K2 (nam), sinh ngày 27/02/2021 cho bà Đoàn Thị Triệu P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đinh Như K cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng, thực hiện từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Trường hợp ông Đinh Như K không thực hiện việc cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi trên số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Đinh Như K được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. 2.2. Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí: Ông Đinh Như K tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng ông K đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0003510 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh (đã nộp đủ). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ