vanban.org

Quyết định 2376/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: : Bà H và ông T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 01/1996, quyển số 88 ngày 27/8/1996 do Ủy ban nhân dân PC, QBT, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông bà H và ông T hết hiệu lực kể t ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2376/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 15 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2011/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Bà H, sinh năm: 1968;

Cư trú: 415 lô L cx TĐ, p.C, QBT, TP. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông T, sinh năm 1967;

Cư trú: 415 lô L cx TĐ, p.C, QBT, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên là M, V. Bà H và ông T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên V cho bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con m i tháng 10.000.000 đồng, b t đầu thi hành t tháng 11/2018 cho đến khi con trư ng thành.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà H và ông T phải chịu.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: : Bà H và ông T thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 01/1996, quyển số 88 ngày 27/8/1996 do Ủy ban nhân dân PC, QBT, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông bà H và ông T hết hiệu lực kể t ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Bà H và ông T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên V cho bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi con m i tháng 10.000.000 đồng, b t đầu thi hành t tháng 11/2018 cho đến khi con trư ng thành.

Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên V; Không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có l‎ý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể t ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, thì ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng v i số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, bà H và ông T phải chịu nhưng được tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005657 ngày 23/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H, ông Thịnh đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ