vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nhật A, sinh ngày 31/3/2007 và Thùy A, sinh ngày 28/10/2008. Ly hôn, bà T được trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung Thùy A. Con chung Nhật A đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 – Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 239/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”; giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:

Ông Nguyễn Thảo N, sinh năm 1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 15/01/2025. Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Tổ 59 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Bà Tạ Thị T, sinh năm 1977; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 07/9/2022. Nơi thường trú: tổ 59 T, quận H, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: N, phường T, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 06 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Nhật A, sinh ngày 31/3/2007 và Thùy A, sinh ngày 28/10/2008. Ly hôn, bà T được trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung Thùy A. Con chung Nhật A đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ông N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông N và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0002996 ngày 02/02/2026 tại Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ