vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Nguyễn Thị M xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đ và chị M có 03 con chung là Đào Ngọc L1, Đào Mỹ L2 và Đào Thanh H. Ly hôn, anh chị thoả thuận, anh Đ là ngươi trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung. Tạm hoãn viêc cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Đào Trong Đ - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237 /2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phi và Lê Phi năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phi lê phi Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ viêc dân sự thụ lý số 200/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 về viêc yêu câu công nhận thuận tình ly hôn, gồm nhưng ngươi tham gia tố tụng sau đây:

Ngươi yêu câu giải quyết viêc dân sự:

- Anh Đào Trọng Đ;

- Chị Nguyễn Thị M;

Cùng địa chỉ thương trú: A3.39.03 V, tổ 16, phương T, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số ngày 28/8/2024 của UBND phương C, quận T (nay là phương T), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Nguyễn Thị M đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 8 năm 2024 tại UBND phương C, quận T (nay là phương T), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyên. Do tinh chất công viêc anh chị không có thơi gian bên cạnh chăm sóc nhau tạo nên khác biêt về lối sống và bất Đ quan điểm. Anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải nhiều lân nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyên vọng yêu câu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là có căn cứ.

Về con chung: Anh Đ và chị M có 03 con chung là Đào Ngọc L1, Đào Mỹ L2 và Đào Thanh H. Ly hôn, anh chị thoả thuận, anh Đ là ngươi trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung. Tạm hoãn viêc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị M cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung: Anh Đ và chị M tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Đ và chị M không có nợ chung, không yêu câu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Đ tự nguyên chịu cả 300.000 Đ lê phi ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thơi hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoa thuận cua cac đương sự cu thê như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Trọng Đ và chị Nguyễn Thị M xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đ và chị M có 03 con chung là Đào Ngọc L1, Đào Mỹ L2 và Đào Thanh H. Ly hôn, anh chị thoả thuận, anh Đ là ngươi trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung. Tạm hoãn viêc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị M cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đ và chị M tự thỏa thuận, không yêu câu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Đ và chị M không có nợ chung, không yêu câu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Đ tự nguyên chịu cả 300.000 Đ lê phi ly hôn sơ thẩm. Anh Đ đã nộp theo biên lai số 3805 ngày 07/02/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh Đ đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị khang cao khang nghị theo thu tuc phúc thẩm.

Cỡ chữ