- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Quốc T xin ly hôn với chị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Lê Thị Thu T1
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2026/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 360/2026/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Quốc T, sinh năm 1987
Địa chỉ: 187/17A N, phường R, tỉnh A
- Bị đơn: Chị Lê Thị Thu T1, sinh năm 1992
Địa chỉ: ấp V, xã B, tỉnh A
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Quốc T và chị Lê Thị Thu T1
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa anh Phạm Quốc T và chị Lê Thị Thu T1 thống nhất giao con chung là Phạm Lê Quỳnh C, sinh ngày 01/8/2024 cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T1 tự nguyện không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Quốc T và chị Lê Thị Thu T1 xác nhận anh chị không có tài sản chung cũng như cam kết không nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Phạm Quốc T tự nguyện nộp. Anh T được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu tiền số: 306406 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, anh T được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân Khu vực 3; - UBND xã Bình An – An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ánh Tuyết |