vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Huỳnh T1, sinh ngày 26/9/2020 cho chị Huỳnh Thị Ánh T tiếp tục nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 13 - VĨNH LONG
Số: 237/2026/QĐST - HNGĐ
Vĩnh Long, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 337/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh H, sinh ngày 02/3/1998

Địa chỉ: Tổ A, ấp F, xã B, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Ánh T, sinh ngày 19/3/2000

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 53, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Huỳnh T1, sinh ngày 26/9/2020 cho chị Huỳnh Thị Ánh T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện thỏa thuận anh Nguyễn Anh H cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Huỳnh T1, sinh ngày 26/9/2020 mỗi tháng là 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T tự nguyện xác định không tranh chấp, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, anh Nguyễn Anh H và chị Huỳnh Thị Ánh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Anh Nguyễn Anh H tự nguyện nộp thay cho chị Huỳnh Thị Ánh T nên anh Nguyễn Anh H phải chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006579 ngày 09/4/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Anh Nguyễn Anh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ