vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "My My - Linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị M; sinh năm: 2001.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 25/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Thôn 15, xã Sao Vàng, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lê Xuân L; sinh năm: 1996.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 18/11/2024, nơi cấp: Bộ Công an.

Địa chỉ: Thôn 15, xã Sao Vàng, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L công nhận vợ chồng có một con chung là Lê Trương Ngọc Ánh, sinh ngày 24/10/2024. Khi ly hôn chị M, anh L thỏa thuận giao cháu Ngọc Ánh cho chị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi cháu Ngọc Ánh đủ 18 tuổi, anh L có quyền qua lại thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Trương Thị M và anh Lê Xuân L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung. Xác nhận chị M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001748 ngày 10/3/2026, số tiền này được trừ vào số tiền án phí mà chị M phải nộp, theo đó chị M đã thực hiện xong nghĩa vụ về án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ