vanban.org

Quyết định 237/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số C, ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn A, sinh năm 1976; Bà Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp nợ hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 4 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2026/QĐST- DSCần Thơ, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 586/2026/TLST - DS ngày 14 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội. dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số C, ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn A, sinh năm 1976; Bà Nguyễn Thị Diễm T, sinh năm 1984. Cùng địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Ông Nguyễn Tấn A có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Trịnh Thị L tổng số tiền 80.700.000 đồng (T1 mươi triệu bảy trăm ngàn đồng).

Thời gian và cách thức trả các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với việc bà Nguyễn Thị Thúy D phải liên đới trả nợ. Nguyên đơn chỉ yêu cầu ông Nguyễn Tấn A trả nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bị đơn ông Nguyễn Tấn A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 2.017.500 đồng (Hai triệu không trăm mười bảy ngàn năm trăm đồng) tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ;

- Nguyên đơn bà Trịnh Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.018.000 đồng (Hai triệu không trăm mười tám ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000672 ngày 13/7/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ