- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Văn N và bà Dương Thị Q thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 237/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 835/2025/VHNGĐ-ST ngày 19 tháng 12 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Dương Thị Q, sinh năm 1993;
Nơi thường trú: C, phường B, tỉnh Khánh Hòa.
Nơi tạm trú và hiện trú tại: NT: Bảo Nghi, Lô D, đường D, tổ A, khu phố B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
2. Ông Lê Văn N, sinh năm 1977.
Nơi cư trú: Ấp A, xã T, tỉnh Đồng Nai.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Lê Văn N và bà Dương Thị Q tự nguyện yêu thương, chung sống với nhau, đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 175/2018 ngày 08/11/2018.
. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 12 năm 2025, bà Q và ông N đã thỏa thuận thống nhất những nội dung như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Dương Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/12/2013 và Lê Uyên T, sinh ngày 29/12/2015. Các đương sự thỏa thuận thống nhất giao cháu H cho bà Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu T cho ông N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Q, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Q, ông N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà Q, ông N thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc dân sự: Bà Q, ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0011403 và số 0011404 cùng ngày 16/12/2025. Bà Q, ông N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn N và bà Dương Thị Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/12/2013 cho bà Q trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Uyên T, sinh ngày 29/12/2015 cho ông N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời bà Q, ông N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Q, ông N có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở bà Q, ông N thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự: Bà Q, ông N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu số 0011403 và số 0011404 cùng ngày 16/12/2025. Bà Q, ông N đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 – Đồng Nai; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND xã T, tỉnh Đồng Nai (theo giấy chứng nhận kết hôn số 175/2018 ngày 08/11/2018). - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Quyết Tâm |