vanban.org

Quyết định 237/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tấn Đ với chị Kim Thị L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tấn Đ và chị Kim Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Tấn Đ và chị Kim Thị L tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn chị Kim Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 10/7/2006. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tấn Đ với chị Kim Thị L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2018/QĐST-HNGĐL, ngày 27 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 319/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Tấn Đ, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp Q, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Kim Thị L, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Tấn Đ với chị Kim Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tấn Đ và chị Kim Thị L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Tấn Đ và chị Kim Thị L tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn chị Kim Thị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Kim N, sinh ngày 10/7/2006.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích quy định của pháp luật về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng do chị Kim Thị L chưa đặt ra yêu cầu anh Lê Tấn Đ phải cấp dưỡng nuôi con Lê Thị Kim N nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, anh Lê Tấn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết anh Lê Tấn Đ có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Lê Tấn Đ và chị Kim Thị L xác nhận không có, không đặt ra yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Lê Tấn Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/ 0017270 ngày 22/5/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện L thu. Anh Lê Tấn Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kim Thị L không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ