vanban.org

Quyết định 237/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hữu Thị B và Dương Minh Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
!!!!TỈNH!BẠC!LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 237/2017/QĐST – HNGĐ
!

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2017/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hữu!Thị!B sinh năm 1984

Địa chỉ: khóm N, phường M, thị xã G, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Dương!Minh!Đ sinh năm 1982

Địa chỉ: khóm N, phường M, thị xã G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.! Công! nhận! sự! thuận!tình! ly! hôn!giữa: Chị Hữu Thị B và anh Dương Minh Đ.

2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!

2.1/ Về hôn nhân: anh Đ và chị B thống nhất chung sống từ năm 2007, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn số160 quyển số 10/2011 ngày 20/10/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G (nay là UBND phường M). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2/ Về nuôi con: Anh Đ và chị B xác định có 01 con chung tên Dương Trọng P sinh ngày 19/5/2008. Hai bên thống nhất tự nguyện thỏa thuận là giao con chung cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục; anh Đ được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cản.

2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị B, anh Đ mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị B tự nguyện nộp thay cho anh Đ, như vậy án phí chị B phải nộp là 150.000đ; chị B đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0010645 ngày 08/11/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị B được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ