vanban.org

Quyết định 237/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T - sinh năm: 1998 Nơi cư trú: Khu phố 02, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 237 của TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 237/2017/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 18 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gai đình thụ lý số 373/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T - sinh năm: 1998

Nơi cư trú: Khu phố 02, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P - sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Khu phố 06, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào khoản 01 Điều 28; Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T - sinh năm: 1998

Nơi cư trú: Khu phố 02, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P - sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Khu phố 06, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh T - sinh năm: 1998

Nơi cư trú: Khu phố 02, phường H, thành phố Phan T, tỉnh Bình Thuận.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P - sinh năm: 1996

Nơi cư trú: Khu phố 06, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Thanh T trực tiếp nuôi người con tên Nguyễn Hải N

- sinh ngày 11 tháng 01 năm 2017.

Baø T, oâng P coù quyền, nghóa vuï troâng nom, chaêm soùc, giaùo duïc, nuoâi döôõng con chung.

OÂng P coù quyeàn, nghóa vuï thaêm nom con chung.

Về tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Hoài P chưa có yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Huỳnh Thị Thanh T và ông Nguyễn Hoài P xác định không có nợ chung.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Thanh T phải chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0013557 ngày 05/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, bà T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ