- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hương G và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 237 /2017/QĐST - HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 301/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2017 giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hương G - sinh năm 1994.
- Địa chỉ: Thôn K - xã Q – huyện S - tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1984.
- Trú quán: Thôn Q - xã Đ - Huyện C- Thành phố Hà Nội. Đơn vị công tác: Trung Đoàn, Sư đoàn, Quân đoàn 2. Thôn H, xã G, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Hương G và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hương G và anh Trần Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Hương G và anh Trần Văn T cùng thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn. Chị Phạm Thị Hương G có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Trần Anh T - Sinh ngày 01/07/2015. Việc cấp dưỡng nuôi con chị G anh T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị Hương G và anh Trần Văn T không có tài sản chung, không vay nợ ai. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản, công nợ. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS, điều 6, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phạm Thị Hương G phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị G 150.000 đồng. Xác nhận chị G đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn theo biên lai thu số: AA/2016/0003083 ngày 10/10/2017. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Đ, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Việt Hùng |