- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận về Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 31/2021/Q§ST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 244/2020/TLST - DS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V.
Đại diện theo ủy quyền lại của nguyên đơn là anh Trần Hải N. Địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà V, số 78 D, quận C, thành phố Hà Nội (theo giấy ủy quyền số 2361/2020/UQ-VPB) ngày 31/8/2020 của Ngân hàng TMCP V).
Bị đơn: Ông Ngô Tuấn H, sinh năm 1984.
Bà Trần Thị D, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Khu 5, thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Ngô Tuấn H1, sinh năm 2006.
- Anh Ngô Tuấn T, sinh năm 2008.
Người đại diện theo pháp luật cho anh Ngô Tuấn H1 và anh Ngô Tuấn T là ông Ngô Tuấn H, sinh năm 1984 và bà Trần Thị D, sinh năm 1986 (Bố mẹ đẻ của anh H1 và anh T), Đều cư trú: Khu 5, thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D nhất trí với quan điểm của Ngân hàng TMCP V về quá trình ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp. Ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D xác định còn nợ Ngân hàng TMCP V tạm tính đến hết ngày 21/01/2021 là: 1.071.693.034 đồng (Một tỷ không trăm bảy mươi mốt triệu sáu trăm chín ba nghìn không trăm ba tư đồng) trong đó:
+Nợ gốc: 792.816.580 đồng
+Nợ lãi trong hạn: 18.090.345 đồng
+Nợ lãi quá hạn: 171.600.770 đồng
+Lãi phạt chậm trả: 11.582.431 đồng
+Thẻ tín dụng: 77.602.908 đồng
Buộc ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng TMCP V cả gốc và lãi số tiền trong thời hạn 3 tháng theo lộ trình như sau:
Từ ngày 22/01/2021 đến ngày 22/02/2021 trả 10.000.000 đồng
Từ ngày 22/02/2021 đến ngày 22/03/2021 trả 10.000.000 đồng
Chậm nhất đến ngày 30/4/2021 phải tất toán toàn bộ số tiền còn lại.
Ngoài ra, ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D phải tiếp tục chịu lãi phát sinh (gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn) kể từ ngày 23/01/2021 theo các hợp đồng tín dụng số LN1807040778749 ký ngày 09/07/2018, số LN1904101335805 ký ngày 11/04/2019, số CFT/VN10324/201907/930 ký ngày 31/07/2019, Hợp đồng thẻ tín dụng thẻ tín dụng số 324-P-0561737 ngày 31/07/2019 cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng.
Trong quá trình thực hiện lộ trình trả nợ nói trên nếu ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D vi phạm bất kỳ thời điểm nào của lộ trình và số tiền trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ trả cho Ngân hàng TMCP V. Chi tiết tài sản như sau:
Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 102-1, tờ bản đồ số: 45 tại Khu 5, thôn T, xã T, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM281671, số vào sổ cấp GCN: CA-ĐA 19078 do Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 20/04/2018 đứng tên ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D. Tài sản trên bảo đảm cho khoản vay của ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D theo hợp đồng thế chấp số công chứng 2156/2018, quyển số: 03-2018 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 09/07/2018, tại Văn phòng công chứng Kinh Đô, Hà Nội.
Toàn bộ tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D đối với Ngân hàng TMCP V. Nếu số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D vẫn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V.
- Về án phí: Ông Ngô Tuấn H và bà Trần Thị D phải nộp 22.076.000đ (Hai mươi hai triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP V được hoàn lại 20.200.000đ (Hai mươi triệu hai trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh theo biên lai số AA/2018/0017806 ngày 09/10/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh; - Chi cục THA dân sự huyện Đông Anh; -Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khánh |