- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thúy H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T H THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/20198/QĐST-HNGĐ QuyÕt §Þnh | T H, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ H sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú và hiện trú tại: Tổ 41, cụm 3, phường N T, quận T H, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú: Tổ 41, cụm 3, phường N T, quận T H, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: Số 338, đường A C, tổ 37, cụm 5, phường N T, quận T H, Thành phố Hà Nội. C¨n cø Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thúy H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thúy H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T, chị H có 02 con chung là Nguyễn Trung D, sinh ngày 25/4/2001 và Nguyễn Hà Kiều V, sinh ngày 20/4/2009. Con chung Nguyễn Trung D đã thành niên, anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. Giao anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hà Kiều V. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H đến khi anh T có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ chung: Anh T, chị H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Anh Nguyễn Trung T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0003605 ngày 22/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sù; - VKSNDQ.T©y Hå; - CCTHADS quận T H; -UBND phường Hạ L, q.Hòng B, HP (số 82, quyển số 01/2000); -Lưu HSVA; | ThÈm ph¸n |