- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 236/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Vương Tố A,
sinh năm 1983 Trú tại: B6, Tổ 29, tập thể Trại Nhãn, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: anh Nguyễn Quang A
sinh năm 1973 Trú tại: Số 02 – T4 tập thể Z179, xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vƣơng Tố A và anh Nguyễn Quang A
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh chị xác nhận có 03 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 24/02/2006; cháu Nguyễn Anh V, sinh ngày 11/7/2009 và cháu Nguyễn Thu N, sinh ngày 24/5/2014. Chị Tố A và anh Quang A tự thỏa thuận giao cả ba cháu T, V và N cho chị Tố A (là mẹ đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyêt. Anh Quang A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung và công nợ: anh chị thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: chị Vương Tố A tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Tố A đã nộp tại biên lai số AA/2017/06738 ngày 13/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại chị Vương Tố A số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND xã Tứ Hiệp; - Lưu HS; | Thẩm phán Bùi Anh Tuấn |