vanban.org

Quyết định 236/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Minh T1.

Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Lê Thị Mai T2, sinh ngày 15/07/2002 và Lê Thị Mai T3, sinh ngày 09/03/2006. T2 và T3 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MAI THỊ T-LÊ MINH T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Minh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 26 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 336/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh ngày 01/01/1977 Căn cước công dân: xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 29/09/2022 Địa chỉ: số B, đường A, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Lê Minh T1, sinh ngày 28/12/1975 Căn cước công dân: xxxx xxxx xxxx, cấp ngày 04/11/2022 Địa chỉ: số B, đường A, phường T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị T và ông Lê Minh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 (hai) con chung tên Lê Thị Mai T2, sinh ngày 15/07/2002 và Lê Thị Mai T3, sinh ngày 09/03/2006. T2 và T3 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Mai Thị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm, khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007544 nộp ngày 21/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, Bà Mai Thị T được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ