vanban.org

Quyết định 236/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Khánh A, sinh ngày: 09/04/2018 và Lê Duy K, sinh ngày: 17/01/2021. Khi ly hôn, Ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U thống nhất giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Duy L - Nguyễn Thị Phượng U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 04 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 333/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Duy L, sinh năm: 1983; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 02/4/2024; Địa chỉ: Số G H, Phường E nay là Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phượng U, sinh năm: 1988. CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 24/12/2024. ĐKHKTT: Số G H, Phường E nay là Phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Tạm trú: Số C Đ, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U xác định vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Nguyễn Khánh A, sinh ngày: 09/04/2018 và Lê Duy K, sinh ngày: 17/01/2021. Khi ly hôn, Ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U thống nhất giao cháu Lê Nguyễn Khánh A, sinh ngày: 09/04/2018 cho bà Nguyễn Thị Phượng U trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến khi con đủ tuổi trưởng thành và giao cháu Lê Duy K, sinh ngày: 17/01/2021 cho ông Lê Duy L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Ông Lê Duy L có trách nhiệm cấp dưỡng số tiền 5.000.000đ/tháng (năm triệu đồng) cho cháu Lê Nguyễn Khánh A cho đến khi cháu A đủ tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 06/2026.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Duy L và bà Nguyễn Thị Phượng U cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Duy L nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0007224 ngày 21/04/2026. Ông Lê Duy L đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

- VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;

- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng;

- Đương sự;

- UBND Phường 5, Tp. Đà Lạt nay là Phường Cam ly – Đà Lạt, tỉnh Lâm

Nguyễn Thùy Vinh Đồng

- Lưu. ZZQ040626.TL.QDBA.1727

Cỡ chữ