- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2026/QĐST-HN&GĐ | Nghệ An, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 492/2026/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1986; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2021; Nơi cư trú: Nơi cư trú: K, phường T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm: 1981; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/3/2022; Nơi cư trú: Nơi cư trú: K, phường T, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 5 Điều 211, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có hai con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/11/2013 và Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 10/8/2015. Ly hôn, chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/11/2013 cho anh Nguyễn Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành; Giao con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 10/8/2015 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Ngọc H thỏa thuận chị Nguyễn Thị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Án phí của chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị đã nộp tại Cơ quan thi hành án tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0004243 ngày 04/6/2026. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - VKSND khu vực 1 – Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - Thi hành án dân sự tỉnh N; - Các đương sự; - UBND xã Đ, tỉnh Hà Tĩnh (theo Giấy CNKH số 53/2012 của UBND x.Thượng Lộc, h.Can Lộc, t.Hà Tĩnh); - Lưu HS. | Nguyễn Thị Thu T1 |