vanban.org

Quyết định 236/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N cùng xác định có 02 con chung tên Lê Gia M, sinh ngày: 16/12/2023 và Lê Gia H, sinh ngày: 24/6/2022. Ông T và bà N cùng thống nhất giao 02 con chung là cháu M và cháu H cho bà Huỳnh Đặng Bảo N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Huỳnh Đặng Bảo N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 03 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 329/2025/TLST -HNGĐ ngày 07/11/2025 giữa:

- Nguyên đơn: ông Lê Văn T, sinh năm: 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: B P, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Đặng Bảo N, sinh năm: 1998; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 đường C , phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tỉnh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N cùng xác định có 02 con chung tên Lê Gia M, sinh ngày: 16/12/2023 và Lê Gia H, sinh ngày: 24/6/2022. Ông T và bà N cùng thống nhất giao 02 con chung là cháu M và cháu H cho bà Huỳnh Đặng Bảo N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu M và cháu H cho đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi hai con là 20.000.000 đồng/tháng (Hai mươi triệu đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2025.

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Văn T và bà Huỳnh Đặng Bảo N cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Văn T thoả thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007880 ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Ông Lê Văn T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ