- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thịnh"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2024/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Chị Nguyễn Thị Thu H , sinh năm 1978; ĐKNKTT và nơi cư trú: Số 9 ngõ X, phường H, quận Đ, H;
2- Anh Đào Đức T, sinh năm 1977; ĐKNKTT và nơi cư trú: Số 9 ngõ Q, phường H, quận Đ, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Đức T kết hôn ngày 16/08/2002 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội. Anh chị chung sống đến khoảng năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay chị H, anh T xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Xác nhận anh chị có 03 con chung là cháu Đào Vân N, sinh ngày 25/12/2002; cháu Đào Đức M, sinh ngày 16/12/2006 và cháu Đào Ánh Ha, sinh ngày 18/5/2009. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Đức M và Ánh Ha, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Cháu Đào Vân N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Đức T phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Đức T.
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đào Vân N, sinh ngày 25/12/2002; cháu Đào Đức M, sinh ngày 16/12/2006 và cháu Đào Ánh Ha, sinh ngày 18/5/2009. Giao hai cháu Đức M và Ánh Ha cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Cháu Đào Vân N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh Đào Đức T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Đào Đức T phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo Biên lai số 19591 ngày 22/03/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - Chi cục THA dân sự quận Đống Đa; - UBND phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội (GCN kết hôn số 103 ngày 16/08/2002); - Lưu HS, VP. | Nguyễn Phương Thúy |