- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2024/QĐST-HNGĐ | TP. Vĩnh Long, ngày 04 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 322/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số B đường P, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Trương Công T1, sinh năm 1953 Địa chỉ: Số B đường P, Phường I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 01 con chung tên Trương Nguyễn Bảo T2, sinh ngày 07/01/1993, hiện nay Bảo T2 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Thực hiện theo thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công T1 theo biên bản thỏa thuận về việc quản lý, sử dụng định đoạt tài sản của vợ chồng ngày 10/6/2019 tại Văn phòng C, tỉnh Vĩnh Long. Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ giao cho ông Trương Công T1 số tiền 200.000.000 đồng trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định đến ngày 03/01/2025.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T và ông Trương Công T1 được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TPVL; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Châu |