vanban.org

Quyết định 236/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Việt H và chị Nguyễn Minh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Việt H - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2024/QĐST - HNGĐHoàn Kiếm, ngày 21 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2024/TLST - HNGĐ

ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh Việt H, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số A T,

phường C, quận H, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số A T, Tổ

D, Khu phố B, phường P, Quận I, TP T, TP Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Việt H và chị Nguyễn Minh T đăng ký kết

hôn ngày 28/03/2013 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận I, TP T, TP Hồ Chí Minh, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống, giữa anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đông, không tìm được tiếng nói chung. Mặc dù đã được gia đình khuyên giải, bản thân anh chị cũng đã cố gắng khắc phục nhưng không có kết quả, vợ chồng đã ly thân. Nay anh H chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy, thấy mâu thuẫn giữa anh Trịnh Việt H và chị Nguyễn Minh T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Anh H và chị T có 01 con chung, là: Trịnh Bảo N, sinh năm

28/8/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Bảo N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị T tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định

của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Việt

H và chị Nguyễn Minh T.

- Về con chung: Xác nhận anh H, chị T có 01 con chung là Trịnh Bảo N, sinh

năm 28/8/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị khi ly hôn: Giao cháu Bảo N cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Trịnh Việt H có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung không

ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh H, chị T tự thỏa thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Anh Hùng, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn

đề nợ chung nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Việt H, chị Nguyễn Minh T phải nộp lệ phí

hôn nhân & gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị T đã nộp theo Biên lai số 0069179 ngày 13 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm, nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận chị T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ