vanban.org

Quyết định 236/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2023/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 360/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Hoàng XX – Sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số MN MK, phường XX, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Ngô Đức LL – Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Số CC, phường XX, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN có hai con chung là Ngô Hoàng Khánh Y, sinh ngày 08/02/2007 và Ngô Đức H, sinh ngày 14/6/2018. Sau khi ly hôn, giao con chung Ngô Hoàng Khánh T và Ngô Đức Y cho bà Đinh Thị Hoàng XX trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Ngô Đức MN cấp dưỡng nuôi hai con chung 6.000.000 đồng/tháng (Sáu triệu đồng/tháng/hai con chung). Mỗi con chung 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng/con chung). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 05 năm 2023 cho đến khi các con chung lần lượt tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, vì lợi ích của con chung, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đinh Thị Hoàng XX và ông Ngô Đức MN mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí HNGĐ sơ thẩm. Ông Ngô Đức MN phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Đinh Thị Hoàng Mn tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho ông Ngô Đức Anh. Như vậy, bà Đinh Thị Hoàng XL phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0011390 ngày 14/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang. Bà Đinh Thị Hoàng An đã nộp đủ án phí.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ