- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị T ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236 /2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Nhơn, ngày 26 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn Tường Sơn N, xã Hoài S, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn Tường Sơn N, xã Hoài S, thị xã Hoài Nh, tỉnh Bình Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Nguyễn Văn K thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Trung Ng, sinh ngày 24/9/2005 cho anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Trung Ấ, sinh ngày 21/4/2007 và cháu Nguyễn Hồng Trúc M, sinh ngày 02/8/2013 cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T và anh K không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí Dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Phan Thị T tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung vào công quỹ Nhà nước. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000565 ngày 17/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, được khấu trừ; hoàn trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Chi cục THADS thị xã Hoài Nhơn - UBND xã Hoài Sơn - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Bích |