- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị M - Lê Văn N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự N; Điều 55 Luật Hôn nhân v Gia đình N
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N C
- d - nh h
TỈNH BẾN TRE Số: 236/2023/QĐST-HNGĐ
C, ngày 13 tháng 7 N 2023
Q Ế ỊN
ÔN N ẬN
ẬN ÌN L HÔN
À SỰ OẢ
ẬN
ƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2023/TLST-HNGĐ ng y 16 tháng 6 N 2023 về việc “Ly hôn”giữa:
* Nguyên đơn
B Lê Thị M, sinh N 1963.
Địa chỉ: 32/89, ấp P, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
Ông Lê Văn N, sinh N 1966.
Địa chỉ: 32/89, ấp P, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ v o Điều 212 v Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự N 2015;
Căn cứ v o Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân v Gia đình N 2014;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v hòa giải th nh ng y 05 tháng 7 N 2023.
É
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn v thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh ngày 05 tháng 7 N 2023 l ho n to n tự nguyện v không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v ho giải th nh, không có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị M và ông Lê Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị M và ông Lê Văn N thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Lê Thị M và ông Lê Văn N không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất có 01 người con chung l cháu Lê Trường G, sinh ng y 24/4/2002, hiện đã trưởng thành, có khả năng lao động v tự nuôi sống được bản thân.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: B Lê Thị M v ông Lê Văn N mỗi bên có nghĩa vụ chịu số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng), bà M l người cao tuổi được miễn án phí phần của b tuy nhiên b M tự nguyện chịu phần ông N vì vậy phải có nghĩa vụ nộp tiếp số tiền 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi h nh án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban h nh v không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện C, tỉnh Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - UBND xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu HSVA, VP. | ẨM P N à hí ường |