- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Lê Đức D và xin ly hôn bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 401/2022/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đức D - sinh năm 1974 Địa chỉ: Thôn Phú Khánh T, xã Diên T, huyện D, Khánh Hòa
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T - sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn Phú Khánh T, xã Diên T, huyện D, Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thị T có 01 con chung là Lê Minh H, sinh ngày 22/9/1995; ông D và bà T xác định con chung đã trưởng thành, khỏe mạnh nên không có ý kiến hay yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Ông Lê Đức D và bà Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Lê Đức D nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó ông D tự nguyện nộp thay 75.000đ tiền án phí cho bà Nguyễn Thị T nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh theo biên lai thu tiền số AA/2021/00..333 ngày 20/12/2022. Ông Lê Đức D đã nộp đủ án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm. Hoàn lại cho ông D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tiền nêu trên. Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - UBND thị trấn D; (nơi đăng ký kết hôn - giấy kết hôn số 1../1994); - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Tuyết Sương |