- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 203/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thu T - sinh năm: 1987;
- Bị đơn: Anh Lưu Thanh T - sinh năm: 1987; Cùng HKTT và trú tại: Số nhà 3, ngõ 76, đường TNV, phường QA, quận TH, thành phố Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đặng Thu T và anh Lưu Thanh T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Đặng Thu T và anh Lưu Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị có 03 con chung là cháu Lưu Diệp A – sinh ngày 22/12/2011; cháu Lưu Bích N – sinh ngày 16/3/2014 và cháu Lưu Công M – sinh ngày 20/01/2017. Anh, chị thỏa thuận: Sau khi ly hôn, chị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 03 con chung, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 30 triệu đồng/tháng, (mỗi cháu là 10 triệu đồng/tháng), từ tháng 08/2022 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Anh Tùng có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 32906 ngày 16 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tây Hồ; - CCTHADS quận Tây Hồ; - UBND phường Quảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (theo giấy CNKH số 17/2011, quyển số 01/2011, ngày 30/3/2011); - Các đương sự; - Lưu HS/VP. | Thẩm phán Bùi Văn Hoan |