- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐST-DS | Quận N, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Huế
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thụy Thùy Trâm – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 148/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 21/2022/QĐST-DS ngày 25 tháng 11 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956.
Thường trú: 107 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1973
Địa chỉ: 305 Lô B, Chung cư D2 KHT, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số công chứng 009902, quyển số 11/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng LKT, Thành phố Hồ Chí Minh).
(Có đơn xin vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1972
Thường trú: 443/80 LVS, Phường MH, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1973
Địa chỉ: 305 Lô B, Chung cư D2 KHT, Phường B, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền số công chứng 010549, quyển số 12/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng Công chứng LKT, Thành phố Hồ Chí Minh).
(Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và bản tự khai ông Nguyễn Văn N trình bày:
Cha mẹ ông là ông Nguyễn Ngọc T (đã chết ngày 25/4/2022) và bà Nguyễn Thị M có 02 người con gồm ông (Nguyễn Văn N) và bà Nguyễn Thị Hồng H.
Mẹ ông (bà Nguyễn Thị M) hiện tuổi cao, bệnh tật, chỉ nằm một chỗ, mất trí nhớ hoàn toàn, không còn đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Hàng ngày, việc sinh hoạt cá nhân đều phải do người thân trong gia đình chăm sóc.
Nay, ông nộp đơn yêu cầu tuyên bố mẹ ông là bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1932, thường trú tại số 107 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự để gia đình thực hiện việc phân chia di sản thừa kế của cha ông (ông Nguyễn Ngọc T) để lại.
* Theo bản tự khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng H trình bày:
Bà thống nhất với những nội dung trình bày nêu trên của ông Nguyễn Văn N. Bà đồng ý với yêu cầu của ông N về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1932, thường trú tại số 07 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
* Tại phiên họp hôm nay, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị Hoa (cùng có ông Nguyễn Văn C là người đại diện theo ủy quyền) có đơn xin vắng mặt và vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nguyễn Thị M là người mất năng lực hành vi dân sự.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận N tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng giải quyết việc dân sự, Thư ký tại phiên họp: Từ khi thụ lý vụ việc cho đến khi tại phiên họp hôm nay, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Thư ký tại phiên họp đã tuân theo đúng các quy định tại Điều 367, Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định tại Điều 70, Điều 73 của Bộ luật Tố tụng dân sự và có đơn xin vắng mặt tại phiên họp đúng quy định tại Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung việc dân sự: Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự, khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân Quận N chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N tuyên bố bà Nguyễn Thị M bị mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận N nhận định:
Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Ông Nguyễn Văn N yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Nguyễn Thị M, thường trú tại 107 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu về việc dân sự nêu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc dân sự thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên họp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 và khoản 1 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự có mặt của những người tham gia tố tụng:
Ông Nguyễn Văn N (có ông Nguyễn Văn C là người đại diện theo ùy quyền) có đơn đề ngày 03/12/2022 về việc xin vắng mặt tại phiên họp; Bà Nguyễn Thị H (có ông Nguyễn Văn C là người đại diện theo ủy quyền) có đơn đề ngày 04/12/2022 về việc xin vắng mặt tại phiên họp sơ thẩm hôm nay. Do đó, căn cứ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về yêu cầu của đương sự:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai của người yêu cầu ông Nguyễn Văn N và bản tự khai của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Hồng H: Bà Nguyễn Thị M tuổi cao, bệnh tật, nằm một chỗ, không còn khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình. Mọi sinh hoạt cá nhân hàng ngày của bà M đều do con cháu trong gia đinh chăm sóc và giúp đỡ.
Ngày 09/11/2022, theo yêu cầu của ông Nguyễn Văn N, Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định số 04/2022/QĐ-TA về việc trưng cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Bộ Y tế giám định năng lực hành vi dân sự đối với bà Nguyễn Thị M.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5626/KLGĐ ngày 11/11/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã kết luận bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1932, thường trú tại 107 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Về y học: Đương sự sa sút trí tuệ trong bệnh mạch máu, mức độ nặng (F01-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.
Từ các nhận định nêu trên, xét yêu cầu của ông Nguyễn Văn N là phù hợp với tình trạng sức khỏe của bà Nguyễn Thị M và phù hợp với kết luận giám định pháp y tâm thần của cơ quan chuyên môn. Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N về việc tuyên bố bà Nguyễn Thị M mất năng lực hành vi dân sự.
Việc giám hộ của bà Nguyễn Thị M sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều 57, Điều 58 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Căn cứ khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Tuy nhiên, theo Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009, ông Nguyễn Văn N (sinh năm 1957) là người cao tuổi, ông N đã có đơn xin miễn nộp tiền lệ phí Tòa án nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông N được miễn nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự (tương ứng số tiền được miễn 300.000 đồng) .
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 144, khoản 1 Điều 149, Điều 150, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009;
Căn cứ khoản 1 Điều 37, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn N.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị M, sinh ngày 24/3/1932, thường trú tại 107 LHP, Phường H, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn N được miễn nộp.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - VKSND Quận N; - Chi cục THADS Quận N; - UBND Phường H, Quận N; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Hoàng Thị Huế |